03 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM DÂN SỰ BẮT BUỘC

03 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM DÂN SỰ BẮT BUỘC

Rất nhiều chủ xe ô tô và xe máy hàng năm vẫn phải mua "bảo hiểm dân sự" cho xe mà vẫn chưa hiểu tác dụng và trách nhiệm của loại bảo hiểm này khi lưu thông trên đường. Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ một vài điều cần biết về loại bảo hiểm này nhé.

1. Tại sao gọi bảo hiểm dân sự là " bảo hiểm bắt buộc"

Vì đây là loại bảo hiểm bắt buộc phải được trang bị khi các chủ xe lưu thông xe trên đường theo quy định của luật giao thông đường bộ.  Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt . Điểm b, Khoản 4, Điều 21 quy định như sau: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng . Đối với xe máy: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (trước đây bị phạt từ 80.000 - 120.000 đồng). Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt .

2. Trách nhiệm của bảo hiểm dân sự trong bồi thường khi xảy ra tai nạn.

Đây là loại bảo hiểm có tác dụng bảo hiểm cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn. Nghĩa là, khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn. Mức bồi thường tối đa là 100 triệu/1người/ vụ. 

Phạm vi bảo hiểm:

- Đối với thiệt hại về người: Bồi thường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết, mai táng phí hợp lý... theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

- Đối với thiệt hại tài sản: bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới. Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra

3. Bảng biểu phí bảo hiểm dân sự theo quy định hiện hành

a. Đối với xe không kinh doanh vận tải

b. Đối với xe kinh doanh vận tải

c. Một số trường hợp tính phí đặc biệt

- Xe tập lái :tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục III và mục V

- Xe Taxi: tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

 Xe ô tô chuyên dùng

- Phí bảo hiểm TNDS của xe cứu thương được tính bằng 120% phí của xe pick up
- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục III
- Phí bảo hiểm xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục V

- Đầu kéo rơ moóc: tính bằng 150% của phí xe cùng trọng tải trên 15 tấn, phí bảo hiểm bắt buộc xe đầu kéo rơ moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc

- Xe máy chuyên dùng: tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục V

-Xe buýt: tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Phụ Trách Kinh Doanh : Mr. Nguyễn Văn Triệu

Hotline : 0973.623.332 - 094.17.58885
Zalo/SMS : 0973.623.332

Mail : trieu.nguyenvan@nissanthanglong.vn

Web : nissanthanglong.net.vn  

Facebook  : https://www.facebook.com/nissanthanglong5s/

Viết bình luận